Lịch sử hình thành và phát triển của ASEAN
1.
Nguyên nhân thành lập ASEAN
a.
Nguyên nhân khách quan:
-
Sự phát triển của xu thế khư vực hóa, quốc tế hóa sau chiến
tranh thế giới thư hai đã tác động đến khu vực Đông Nam Á. Sau chiến tranh thế
giới thứ hai xu thế khu vực hóa, quốc tế hóa ngày càng phát triển đã dẫn đến sự
ra đời của nhiều tổ chức khu vực: Liên đoàn Ả rập (1950), tổ chức các nước Trung
Mĩ (1951), thị trường chung Châu Âu (1957), tổ chức thống nhất Châu Phi (1962)…
điều đó đã tác động đến các nước Đông Nam Á - các nước mà sau này đứng ra tổ chức
thành lập ASEAN.
-
Nhân tố Việt Nam có thể nói là một trong những nguyên nhân
quan trọng dẫn đến sự ra đời của ASEAN (1967): Từ giữa những năm 60 Mĩ ngày
càng xa lầy trong cuộc chiến tranh Việt Nam và Đông Dương. Trước tình hình này
các nước ở Đông Nam Á ngoài Đông Dương muốn thành lập một tổ chức để có thể
ngăn chặn ảnh hưởng của các nước lớn vào Đông Dương sau khi Mĩ rút lui.
-
Từ giữa những năm 60 thì Trung Quốc cũng thể hiện ý đồ mở rộng
ảnh hưởng xuống Đông Nam Á.
b.
Nguyên nhân chủ quan
-
Đông Nam Á là khu vực lịch sử-văn hóa vốn chứa đựng những yếu
tố của sự liên kết do có nhiều nét tương đồng về văn hóa: đều xuất phát từ nền
văn minh lúa nước… nên dễ đi đến những thống nhất.
-
Nhu cầu tập hợp lại trong một tổ chức để giải quyết những
khó khăn và để phát triển kinh tế.Bên cạnh đó một số nước Đông Nam Á ngoài Đông Dương có sự tranh chấp
về lãnh thổ và họ mong muốn có một tổ chức để thuận lợi hơn trong việc giải quyết
những tranh chấp lãnh thổ đó.
-
Các nước tham gia thành lập ASEAN đều có lí do riêng khi thành lập tổ chức này:
+ Indonesia: Là nước có diện tích và
dân số lớn nhất Đông Nam Á, mong muốn thành lập tổ chức và mong muốn giữ vị trí
lãnh đạo trong tổ chức, đồng thời thông qua tổ chức để phát huy ảnh hưởng đối với
khu vực và trên thế giới. Các nước khác cũng mong muốn sự có mặt của Indonexia trong tổ chức này để tổ
chức này mạnh hơn và có thể phát huy ảnh hưởng của tổ chức này ra ngoài khu vực
và trên thế giới.
+ Singapore: Là nước có diện tích nhỏ
nhất ở khu vực (hơn 600 km2) và dân số khoảng vài triệu người, muốn
gia nhập vào tổ chức để tránh sự cô lập trước Malaysia và Indonesia, đồng thời
muốn sử dụng thị trường của khu vực để phục vụ cho sự phát triển của mình sau
khi tách khỏi Malaysia (8/1965).
+ Philippines :
Mong muốn tiến tới đa dạng chính sách ngoại giao nhằm giải quyết tranh chấp
lãnh thổ với Malaysia
+ Malaysia :
Có những vấn đề phức tạp trong nước,vừa có những tranh chấp về lãnh thổ với Indonesia và Philippines
nên muốn gia nhập tổ chức để xoa dịu mâu
thuẫn trong nước và giải quyết tranh chấp với Indonesia
và Philippines .
+ Thái Lan: Trong thời gian này Thái
Lan phải đương đầu với những cuộc đấu tranh ở trong nước và lo ngại trước ảnh
hưởng to lớn của cách mạng Đông Dương cho nên muốn tham gia tổ chức này để đối
phó với những vấn đề trên.
2. Thành tựu và những vấn đề đặt ra qua 45 năm xây dựng
và phát triển của ASEAN
+ Thành tựu:
- ASEAN đã hình
thành một tổ chức 10 nước ở Đông Nam Á đưa đến những thay đổi căn bản về chất
trong tổ chức này. ASEAN 10 góp phần chấm dứt chia rẽ, đối đầu giữa các nước
Đông Nam Á, tạo dựng mối quan hệ trên cơ sở hữu nghị, hiểu biết và hợp tác lẫn
nhau, hợp tác cùng phát triển.
- ASEAN mở rộng hợp
tác nội khối trên nhiều lĩnh vực khác nhau: chính trị - an ninh, kinh tế - thương
mại, văn hóa – xã hội, khoa học kỹ thuật, môi trường.
- Vai trò, uy tín
của ASEAN trên trường quốc tế được nâng cao.
ASEAN 10 là một tập thể chính trị, kinh tế quan trọng trong khu vực, đối
tác không thể thiếu của các nước lớn trong chính sách đối ngoại của họ. ASEAN
thành công trong nhiều lĩnh vực, có vai trò chủ đạo trong nhiều cơ chế hợp tác:
ASEAN + 1; ASEAN + 3; ARF. ASEAN có vai trò quan trọng trong việc hợp tác khu
vực, liên khu vực ASEAN – APEC. ASEAN có quan hệ bình thường với hầu hết các
cường quốc, các tổ chức quan trọng của quốc tế như Mỹ, EU.
- ASEAN giữ được
những nguyên tắc cơ bản và vận dụng một cách linh hoạt phù hợp với phong cách
của ASEAN với tinh thần đoàn kết thống nhất trong đa dạng. Các nước ASEAN đã
đoàn kết, hợp tác để vượt qua các thách thức và phát triển.
+ Những vấn đề đặt
ra:
- Sự khác biệt thể
chế, lợi ích quốc gia dân tộc, thiếu đồng thuận trong các nước ASEAN là thách
thức lớn.
- Sự chênh lệch
trình độ phát triển kinh tế, xã hội và chính trị giữa các nước.
- Vấn đề xã hội,
bình đẳng, dân chủ, sắc tộc và tôn giáo còn nhiều nan giải.
- Sự phụ thuộc bên
ngoài co xu hướng gia tăng từ nhiều quốc gia khác nhau trong khu vực.
3. Thành tựu chính của quan hệ Việt Nam – ASEAN từ 1967 đến nay
* An ninh – chính
trị: Từ khi tham gia ASEAN, Việt Nam
được tham dự các Hội nghị cấp cao của ASEAN, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao, Hội
nghị Bộ trưởng kinh tế… Việt Nam đã tham gia tích cực và để ra những sáng kiến;
ví dụ Việt Nam để ra sáng kiến thành lập tiến trình hợp tác Á – Âu (ASEM) và mở
rộng tầm nhìn đến 2020 về lĩnh vực kinh tế, chính trị, chuyên ngành và đối
ngoại. Việt Nam
góp phần lớn cho việc bảo vệ khu vực; thúc đẩy xu thế mở rộng của ASEAN. Việt Nam cũng góp phần giải quyết một số vấn đề an
ninh – khu vực: tháo gỡ vướng mắc khi lịch sử để lại trong quan hệ Việt Nam
với một số nước ASEAN. Việt Nam
cũng góp phần xây dựng Quy tắc ứng xử về Biển Đông (COC) giữa Việt Nam –
Trung Quốc, thúc đẩy tìm kiếm giải pháp cho vấn đề Biển Đông.
* Kinh tế: quan hệ
kinh tế Việt Nam – ASEAN phát
triển nhanh chóng kể từ khi Việt Nam gia nhập ASEAN đến nay. ASEAN
là đối tác thương mại, đầu tư hàng đầu của Việt Nam .
* Xã hội: đạt nhiều
thành tựu quan trọng thay đổi văn hóa – giáo dục trong nước, khu vực và quốc
tế.
4. Cơ
hội và thách thức của Việt Nam
khi gia nhập ASEAN
+ Cơ hội:
- Góp phần tạo môi
trường hòa bình, ổn định và lâu dài trong khu vực; từ đó tạo môi trường thuận
lợi để phát triển đất nước.
- Việt Nam có điều
kiện để hợp tác khu vực, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, mở rộng thị trường và
hội nhập với thế giới
- Việt Nam có điều
kiện để tăng cường hợp tác để tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài, phát huy nguồn
lực từ trong nước một cách có hiệu quả, mạnh mẽ hơn.
- Việt Nam có điều
kiện phát huy lợi thế so sánh trong việc khôi phục chiến tranh với việc tăng
cường hợp tác kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
- Việt Nam có điều
kiện để đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
- Việt Nam có điều
kiện tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để góp phần làm phong phú văn hóa dân
tộc.
- Việt Nam có điều
kiện phát triển hơn nữa ngành giáo dục đào tạo thông qua cho con em du học các
nước.
+ Thách thức:
- Khoảng cách về
trình độ phát triển của Việt Nam
với các nước ASEAN còn chênh lệch khá lớn
- Vì là những nước
thuộc khu vực, Việt Nam có cùng điểm tương đồng về cơ cấu kinh tế, đặc biệt là
hàng xuất khẩu truyền thống, công nghiệp chế biến, điều đó đã dẫn đến sự cạnh
tranh gay gắt trong nội bộ các nước ASEAN.
- Sự khác biệt về
chế độ chính trị, hệ tư tưởng giữa Việt Nma với các nước ASEAN dẫn đến cách
nhìn nhận khác nhau về an ninh – chính trị
- Biến cố khu vực
cũng tác động đến quan hệ Việt Nam
- ASEAN